Nồi nấu rượu không phải nồi nấu ăn thông thường. Đây là thiết bị chuyên dụng với yêu cầu kỹ thuật khắt khe về vật liệu, độ kín hơi và kiểm soát nhiệt. Chọn đúng thiết bị, chất lượng rượu tự khắc được nâng lên.
1. Bảng Giá Nồi Nấu Rượu Bằng Điện Mới Cập Nhật 2026

Giá dưới đây là giá bán online của Quang Huy cho bộ nồi tiêu chuẩn, chưa gồm VAT.
|
Model |
Loại nồi |
Giá bán (VNĐ) |
Công suất |
Lít rượu/mẻ |
Thời gian/mẻ |
Điện áp (V) |
Thể tích nồi (L) |
|
NNR10 |
Nồi rượu 10kg |
18.480.000 |
7,5kW |
10–12 |
1h30–2h00 |
220/380 |
75 |
|
NNR20 |
Nồi rượu 20kg |
19.800.000 |
10kW |
20–22 |
2h00–2h30 |
220/380 |
150 |
|
NNR30 |
Nồi rượu 30kg |
23.100.000 |
10kW |
30–33 |
2h15–2h45 |
220/380 |
180 |
|
NNR40 |
Nồi rượu 40kg |
27.280.000 |
12kW |
40–44 |
2h30–3h00 |
220/380 |
200 |
|
NNR50 |
Nồi rượu 50kg |
29.480.000 |
12kW |
50–55 |
2h30–3h00 |
220/380 |
225 |
|
NNR80 |
Nồi rượu 80kg |
34.320.000 |
16kW |
80–86 |
2h45–3h15 |
220/380 |
360 |
|
NNR100 |
Nồi rượu 100kg |
40.480.000 |
18kW |
100–107 |
3h00–4h00 |
220/380 |
450 |
Cần báo giá kèm phí vận chuyển đến tỉnh của bạn? Gọi 09666 23 666 hoặc nhắn Zalo, ghi số kg gạo/mẻ và nơi lắp đặt.
2. Chọn nồi nấu rượu bao nhiêu kg theo sản lượng và nguồn điện
4 tiêu chí dưới đây giúp bạn thu hẹp lựa chọn nhanh hơn.
- Chọn theo sản lượng mong muốn: Tính rõ lượng rượu cần sản xuất mỗi ngày và số mẻ có thể nấu trong 1 ca. Từ đó suy ngược ra dung tích nồi phù hợp. Ví dụ nồi 10kg cho 10-12 lít, nồi 100kg cho 100-107 lít mỗi mẻ

- Chọn theo nguồn năng lượng sẵn có: Hạ tầng điện tại cơ sở quyết định trực tiếp mẫu nồi có thể lắp đặt. Nồi công suất 7,5–18kW là tải lớn, hãy xem bảng yêu cầu điện bên dưới và tính chi phí kéo điện vào tổng ngân sách ngay từ đầu.

-
Chọn theo diện tích lắp đặt: Nồi nấu rượu lớn cần thêm không gian cho bể làm mát và hệ thống thoát nước. Đo đạc mặt bằng trước khi đặt mua

-
Chọn theo tần suất sản xuất: Cơ sở chạy nhiều ca liên tục cần chú ý độ dày thành nồi, chất lượng gioăng silicon và hệ thống xả bỗng để đảm bảo tuổi thọ thiết bị.
Quy đổi sản lượng ra model và số mẻ
|
Sản lượng cần mỗi ngày |
Phương án 1 |
Phương án 2 |
|---|---|---|
|
Khoảng 20 lít |
NNR20 × 1 mẻ (20–22 lít) |
NNR10 × 2 mẻ (20–24 lít) |
|
Khoảng 30 lít |
NNR30 × 1 mẻ (30–33 lít) |
NNR20 × 2 mẻ (40–44 lít) |
|
Khoảng 50 lít |
NNR50 × 1 mẻ (50–55 lít) |
NNR30 × 2 mẻ (60–66 lít) |
|
Khoảng 80 lít |
NNR80 × 1 mẻ (80–86 lít) |
NNR40 × 2 mẻ (80–88 lít) |
|
Khoảng 100 lít |
NNR100 × 1 mẻ (100–107 lít) |
NNR50 × 2 mẻ (100–110 lít) |
|
Khoảng 200 lít |
NNR100 × 2 mẻ (200–214 lít) |
2 nồi NNR50 × 2 mẻ mỗi nồi (200–220 lít) |
Chạy 2 mẻ/ngày với nồi 50kg mất khoảng 5–6 giờ đun, chưa tính thời gian nạp bỗng và xả bã.
Nồi lớn chạy 1 mẻ/ngày tiết kiệm công vận hành. Nồi nhỏ chạy nhiều mẻ hợp khi vốn hạn chế hoặc sản lượng chưa ổn định.
Điện 1 pha hay 3 pha: từng model cần gì?
|
Model |
Công suất |
Điện áp |
Aptomat khuyến nghị |
Dây cấp nguồn |
|
NNR10 |
7,5kW |
220/380 V |
110 A |
Dây đồng 2 × 6 mm² (220 V) / 4 × 2,5 mm² (380 V) |
|
NNR20 |
10kW |
220/380 V |
110 A |
Dây đồng 2 × 10 mm² (220 V) / 4 × 4 mm² (380 V) |
|
NNR30 |
10kW |
220/380 V |
110 A |
Dây đồng 2 × 10 mm² (220 V) / 4 × 4 mm² (380 V) |
|
NNR40 |
12kW |
220/380 V |
110 A |
Dây đồng 2 × 6 mm² (220 V) / 4 × 2,5 mm² (380 V) |
|
NNR50 |
12kW |
220/380 V |
110 A |
Dây đồng 2 × 10 mm² (220 V) / 4 × 4 mm² (380 V) |
|
NNR80 |
16kW |
220/380 V |
110 A |
Dây đồng 2 × 16 mm² (220 V) / 4 × 6 mm² (380 V) |
|
NNR100 |
18kW |
220/380 V |
110 A |
Dây đồng 2 × 16 mm² (220 V) / 4 × 6 mm² (380 V) |

Trước khi đặt mua, kiểm tra công suất đồng hồ điện và đường dây tại cơ sở. Nếu cần kéo điện 3 pha, liên hệ điện lực địa phương để làm thủ tục.
3. Nồi nấu rượu bằng điện tốn bao nhiêu điện mỗi mẻ?
Nồi điện công suất lớn nên chi phí điện là câu hỏi đầu tiên người mua cần biết trước khi tính lợi nhuận.
Thanh nhiệt chỉ chạy hết công suất lúc đun sôi, sau đó tủ điện ngắt – đóng để duy trì nhiệt. Số điện thực tế vì vậy thấp hơn nhiều so với công suất nhân số giờ nấu.

|
Model |
Công suất |
Thời gian/mẻ |
Điện tiêu thụ/mẻ (đo thực tế) |
Tiền điện/mẻ |
Tiền điện/lít rượu |
|
NNR10 |
7,5kW |
1h30–2h00 |
Khoảng 10 kWh |
Khoảng 19.870 đ |
Khoảng 1.656–1.987 đ/lít |
|
NNR30 |
10kW |
2h15–2h45 |
Khoảng 20 kWh |
Khoảng 39.740 đ |
Khoảng 1.204–1.325 đ/lít |
|
NNR50 |
12kW |
2h30–3h00 |
Khoảng 26 kWh |
Khoảng 51.662 đ |
Khoảng 939–1.033 đ/lít |
|
NNR100 |
18kW |
3h00–4h00 |
Khoảng 50 kWh |
Khoảng 99.350 đ |
Khoảng 929–994 đ/lít |
Cách tính: tiền điện mỗi mẻ = số kWh × đơn giá điện tại cơ sở.
Trong bảng này tạm tính theo giá điện sản xuất giờ bình thường, cấp điện áp dưới 6 kV: 1.987 đồng/kWh.
Tiền điện mỗi lít = tiền điện mỗi mẻ / số lít rượu thu được.
4. So sánh nồi nấu rượu bằng điện, nồi củi/gas và nồi lõi đồng
Trên thị trường có 3 lựa chọn chính: nồi điện lõi inox, nồi đun củi/gas và nồi lõi đồng. Tuỳ thuộc vào quy mô sản xuất, hạ tầng điện và thói quen của từng cơ sở mà lựa chọn loại nồi khác nhau, không có đáp án chung.

Quang Huy hiện chỉ sản xuất nồi điện lõi inox. Dưới đây là bảng so sánh trung lập 3 loại.
|
Tiêu chí |
Nồi điện lõi inox |
Nồi củi, than, gas |
Nồi lõi đồng |
|---|---|---|---|
|
Nguồn nhiệt |
Điện, tủ điện điều khiển |
Củi, than hoặc gas |
Điện hoặc củi, tùy mẫu |
|
Giữ nhiệt ổn định |
Tự động qua tủ điện |
Phụ thuộc người canh lửa |
Tùy nguồn nhiệt |
|
Nguy cơ khê đáy |
Thấp, nhiệt truyền gián tiếp qua lớp nước |
Cao khi lửa không đều |
Tùy thiết kế |
|
Nhân công |
1 người vận hành 2–3 nồi |
Cần người canh suốt mẻ |
Tùy nguồn nhiệt |
|
Vệ sinh |
Xả bỗng qua van đáy, tráng nước |
Thêm tro, muội than quanh bếp |
Đồng bị oxy hóa, cần làm sạch định kỳ |
|
An toàn |
Không lửa hở, không khí CO |
Lửa hở, khói; gas có nguy cơ rò rỉ |
Tùy nguồn nhiệt |
|
Vốn đầu tư |
18.480.000–40.480.000đ cho 10–100kg (Quang Huy) |
Thấp hơn nồi điện cùng dung tích |
Cao hơn lõi inox cùng dung tích |
|
Phù hợp |
Cơ sở có điện đủ tải, cần sản lượng đều |
Nơi chưa kéo được điện đủ tải |
Cơ sở quen hương vị nồi đồng, chấp nhận chi phí và công vệ sinh |
5. Nồi Nấu Rượu Bằng Điện Được Cấu Tạo Từ Những Bộ Phận Nào?
Hiểu cấu tạo của thiết bị chưng cất rượu giúp bạn đánh giá đúng chất lượng sản phẩm, tránh mua nhầm hàng kém hoặc thiếu bộ phận quan trọng.

Một hệ thống nấu rượu hoàn chỉnh gồm 4 cụm bộ phận chính, mỗi cụm đảm nhận vai trò riêng trong dây chuyền chưng cất.
5.1. Thân nồi, khoang chứa và hệ thống gia nhiệt
Thân nồi gồm 3 lớp inox, 1 lớp foam cách nhiệt 3mm và 1 lớp dung môi gia nhiệt. Kết cấu 5 lớp giữ nhiệt trong nồi tốt hơn, giảm thất thoát nhiệt ra môi trường và đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

Khoang chứa được thiết kế với tỷ lệ thể tích thực phù hợp so với dung tích danh định của nồi. Phần còn lại dành cho không gian bay hơi phía trên. Tỷ lệ này không phải ngẫu nhiên mà được tính toán để hơi ethanol có đủ không gian tập trung trước khi đi vào ống dẫn. Nồi có tỷ lệ khoang chứa sai lệch sẽ hoặc bị trào bỗng lên ống, hoặc hiệu suất chưng cất thấp hơn thiết kế
Nồi sử dụng mayso công suất lớn hình chữ U giúp gia nhiệt nhanh và tản nhiệt đều. Cơ chế này đun nóng lớp dung môi bao quanh khoang chứa để truyền nhiệt gián tiếp vào cơm rượu, giúp hạn chế cháy khê
5.2. Nắp nồi, đường ống dẫn hơi và bộ ngưng tụ
Nắp được gia công từ inox 304, có hình chóp tích hợp buồng lọc cặn và có gioăng silicon chịu nhiệt bao quanh mép. Gioăng silicon chịu được nhiệt độ lên đến 230 độ C và không phản ứng hóa học với hơi ethanol. Khi siết nắp đúng cách, không có hơi rượu thoát ra ngoài, đảm bảo toàn bộ lượng cồn được dẫn vào ống sinh hàn.

Ống dẫn hơi nối từ nắp nồi đến bộ ngưng tụ. Đường kính ống thường từ 25mm đến 50mm tùy theo dung tích nồi. Vật liệu ống trên nồi Quang Huy là inox 304. Góc nghiêng của ống từ 5 đến 10 độ giúp hơi rượu lưu thông hiệu quả và đảm bảo quá trình ngưng tụ diễn ra thuận lợi nhất.
Hơi rượu từ nồi chưng cất đi vào ống ruột gà được nhúng trong bể nước lạnh. Khi tiếp xúc với môi trường nhiệt độ thấp, hơi ethanol ngưng tụ thành lỏng và chảy ra vòi. Nhiệt độ nước làm mát ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ chảy và chất lượng rượu đầu ra.
5.3. Tủ điều khiển nhiệt độ tự động
Bộ điều khiển gồm công tắc, đèn báo nguồn, đèn báo hoạt động, núm chỉnh nhiệt và hệ thống mạch điện liên kết trực tiếp với mayso. Người dùng cài đặt nhiệt độ mục tiêu, hệ thống tự duy trì trong biên độ ổn định mà không cần can thiệp thủ công.

Chất lượng của tủ điều khiển ảnh hưởng đến độ đồng đều giữa các mẻ. Một số model cao cấp tích hợp thêm timer đặt giờ tắt tự động và khả năng lưu lại cài đặt cho từng loại nguyên liệu khác nhau.
5.4 Bộ nồi gồm những gì khi giao

|
Bộ nồi gồm những gì khi giao |
|
|
Phụ kiện đi kèm tiêu chuẩn |
Không bao gồm |
|
|
Cấu hình và phụ kiện có thể khác tùy model hoặc phương án lắp đặt.
6. Quy trình nấu rượu bằng nồi điện: từ nạp bỗng đến rượu thành phẩm
Một mẻ gồm 6 bước. Bước quan trọng nhất là tách bỏ rượu đầu, phần có hàm lượng methanol và andehit cao hơn.

- Kiểm tra nước dẫn nhiệt ở khoang giữa qua ống thăm. Không bật điện khi khoang cạn nước.
- Nạp bỗng vào khoang chứa, không quá 2/3 để tránh trào bỗng lên ống. Siết nắp đúng cách.
- Cấp nước lạnh vào bồn ngưng tụ.
- Bật tủ điện, cài nhiệt độ. Bộ điều khiển nhiệt độ tự động duy trì nhiệt trong ngưỡng 78 đến 85 độ C.
- Tách rượu theo nhiệt độ:
- Rượu đầu xuất hiện ở 68–75°C. Tách bỏ khoảng 0,3–0,5 lít với mẻ 50kg gạo.
- Rượu thân thu ở 75–88°C, độ cồn thường 55–65%. Đây là phần giữ lại.
- Rượu đuôi xuất hiện khi vượt 88°C, rượu loãng dần. Thu riêng để cất lại hoặc bỏ.
- Ngắt điện, đợi nồi bớt nóng. Sau mỗi mẻ, chỉ cần xả bỗng qua van đáy, tráng nước sạch là xong.
7. Mua nồi nấu rượu tại Quang Huy Plaza: giá xưởng, bảo hành tận nơi
Khác với các sản phẩm nhập khẩu phải cộng thêm hàng loạt chi phí trung gian, nồi điện nấu rượu của Quang Huy được sản xuất tại xưởng 368 Trần Điền, Hà Nội.
Từ nguyên liệu, gia công đến phân phối đều do đơn vị tự chủ. Mô hình này giúp kiểm soát chất lượng chặt chẽ hơn.
Bảo hành, bảo trì và linh kiện
Bảo hành 12 tháng, bảo trì trọn đời. Thời hạn bảo hành được tính từ thời điểm giao hàng và ghi trên phiếu bảo hành.

Bảo hành 12 tháng đối với các linh kiện điện như thanh nhiệt, rơ le và aptomat. Khi phát sinh lỗi kỹ thuật thuộc phạm vi bảo hành, sản phẩm được sửa chữa hoặc thay linh phụ kiện theo quy định.
Các linh kiện thay thế như thanh nhiệt, gioăng và van xả luôn có sẵn tại kho, có thể giao trong ngày tại Hà Nội và TP.HCM. Giá linh kiện thay thế còn tùy theo model và thời điểm thực tế.
Hotline bảo hành: miền Bắc 09666 23 666 · miền Trung 0962 644 989 · miền Nam 0918 693 650.
Giao hàng, lắp đặt và thời gian giao
Miễn phí giao hàng trong bán kính 20km tính từ kho Hà Nội và TP. HCM, hỗ trợ 50% phí giao hàng đi tỉnh và miễn phí lắp đặt đối với nồi nấu rượu.
Bộ nồi tiêu chuẩn giao trong 3-7 ngày; nồi đặt theo yêu cầu 15-30 ngày.
Xem nồi tại xưởng và kho

- Cơ sở sản xuất: Số 368 Trần Điền, Phường Định Công, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội. Giờ mở cửa từ: 07:00 – 17:30, từ thứ Hai đến thứ Sáu. Liên hệ trước qua số hotline nếu quý khách có nhu cầu xem trực tiếp sản phẩm
- Thanh toán và hóa đơn: khách hàng có thể thanh toán tiền mặt, thẻ ATM nội địa, thẻ tín dụng, COD hoặc chuyển khoản trước. Khi mua hàng, quý khách cần đặt cọc trên 3.000.000 đồng.
- Nhận tư vấn chọn nồi: để lại số điện thoại, số kg gạo mỗi mẻ dự kiến và tỉnh lắp đặt. Quang Huy gọi lại trong khoảng 30 phút giờ hành chính.
8. Thực tế sử dụng nồi nấu rượu Quang Huy tại các cơ sở
- Bàn giao nồi nấu rượu điện 30kg gạo/mẻ cho cơ sở rượu gia truyền Minh Đức tại Đông Anh, Hà Nội

- Lắp đặt bộ nồi nấu rượu điện 50kg gạo/mẻ cho cơ sở Rượu Quê Hương tại Nam Định

- Bàn giao nồi nấu rượu điện 80kg gạo/mẻ cho cơ sở rượu truyền thống Thành Công tại Thái Bình

- Lắp đặt nồi nấu rượu điện 100kg gạo/mẻ cho cơ sở sản xuất Rượu Đại Phát tại Hải Dương

- Bàn giao nồi nấu rượu điện 80kg gạo/mẻ cho cơ sở Rượu Phúc Lộc tại Biên Hòa, Đồng Nai

9. Câu hỏi thường gặp về nồi nấu rượu
- Nồi nấu rượu bằng điện có nấu được rượu ngô, rượu sắn, rượu nếp không?
Có. Nồi điện chưng cất bất kỳ loại bỗng đã lên men, gạo tẻ, nếp, ngô, sắn đều được. Thời gian và lượng rượu thu về phụ thuộc vào hàm lượng tinh bột và chất lượng ủ men, không phải thiết bị.

- Nồi để lâu không dùng có cần bảo quản đặc biệt không?
Xả sạch nước dẫn nhiệt và bỗng còn sót, lau khô lòng nồi, để nơi thoáng. Thanh nhiệt ngâm nước lâu ngày dễ bị ẩm và hỏng.